Mất dâu không ai mất rể
Direct English translation
No one loses a son-in-law when losing a daughter-in-law.
Giải thích tiếng Việt
Chỉ sự khác biệt trong quan hệ với gia đình bên vợ, bên chồng sau khi một người phối ngẫu qua đời và người còn lại tái giá. Thường dùng để nói rằng nhà chồng dễ mất liên hệ với con dâu hơn, còn nhà vợ vẫn có thể giữ quan hệ với con rể.
English explanation
This refers to the different ways ties with the in-laws are maintained after a spouse dies and the surviving partner remarries. It is used to say that a husband's family is more likely to lose contact with a daughter-in-law, while a wife's family may still keep ties with a son-in-law.